CS-Thiết kế vườn trồng cây có múi (Bưởi, cam, chanh...)

2017-11-10 11:01:31

1. Khảo sát vườn

1.1. Khảo sát đất vườn

1.1.1 Địa hình

- Điều tra hướng, vĩ độ, kinh độ, bình độ, độ dốc.(số liệu được cung cấp ở địa phương).

- Địa hình và cao độ có liên quan đến chiều sâu mực thủy cấp và khả năng thoát thủy của đất. Vùng đất cao không cần lên liếp, đất đồi thiết kế theo đường đồng mức tránh rữa trôi, xói mòn.

- khoảng cách nơi thành lập vườn với đường giao thông.(thuận tiện đường giao thông vận chuyển sản phẩm sau thu hoạch và vận chuyển vật tư, phân bón).

- Diện tích có thể phát triển.

1.1.2. Khí hậu

- Thu thập số liệu bình quân hàng năm về nhiệt độ, vũ lượng, thời kỳ mưa tập trung trong năm.

- Lượng bốc hơi, ẩm độ đất, ẩm độ không khí. Các nét đặc biệt của thời tiết trong vùng(nếu có).

1.1.3. Đất

Vùng đất thấp như Đồng Bằng Sông Cửu Long(ĐBSCL) cần chú ý:

- Tầng phèn trong đất

Độ sâu xuất hiện tầng phèn quyết định chiều sâu của mương và cách lên líp, có 2 lọai tầng phèn tiềm tàng và tầng phèn hoạt động.

Tầng phèn tiềm tàng: Tuỳ loại đất mà tầng phèn tiềm tàng có những độ sâu khác nhau trong đất. Tầng này luôn ở tráng thái khử do bị bảo hoà nước quanh năm, mềm nhảo, có màu xám xanh hay xám đen. Không nên lấy tầng phèn này làm liếp trồng cây ăn quả (trái) vì rất chua khi đất khô và chứa nhiều độc chất Al và Fe.

Tầng phèn hoạt động: tương tự như phèn tiềm tàng, tuỳ theo loại đất mà có thể gặp tầng phèn này ở bất kỳ độ sâu nào.Tầng phèn này là do phèn tiềm tàng bị oxy- hoá , do bị thuỷ cấp trong đất bị hạ xuống.Tầng đất này có chứa những đốm phèn jarosit màu vàng rơm, nên rất dễ nhận diện. Đất rất chua và chứa nhiều độc chất hoà tan, không nên lấy làm liếp.

Vùng đất cao:

- Điều tra độ dầy tầng canh tác, lọai đá mẹ thành phần cơ giới của đất.

- Phân tích các chỉ tiêu nông hóa, thỗ nhưỡng của đất để có cơ sở đánh giá độ phì nhiêu của đất( có thể xin số liệu ở địa phương hoặc khảo sát trực tiếp như đào phẫu diện quan sát, xác định pH, xác định thành phần cơ giới bằng phương pháp vê đất, các chỉ tiêu hóa lý cần thiết có phân tích nếu có điều kiện).

1.1.4. Sử dụng phân bón

- Nguồn phân bón trong khu vực lập vườn trồng cây có múi

- Tập quán sử dụng phân bón ở địa phương.

1.1.5. Khả năng kết hợp trong sản xuất

- Chăn nuôi gia súc, gia cầm.

- Nuôi trồng thủy sản, nuôi ong…

1.1.6. Tình hình xã hội

Dân cư, nguồn lao động…

1.1.7. Thị trường tiêu thụ và khả năng vận chuyển

Thị trường tiêu thụ sản phẩm, khả năng vận chuyển…

1.2. Khảo sát nguồn nước

- Chú ý ngập lũ hàng năm vào mùa mưa và sông rạch bị mặn trong mùa nắng(vùng đất thấp)

- Cần chú trọng nguồn nước tưới vào mùa nắng(vùng cao)

- Điều tra nguồn nước và trữ lượng, khả năng khai thác.

- Dự trù nguồn nước cho sinh hoạt, canh tác

- Lượng phù sa trong nước, nước ô nhiễm(nếu có).

1.3. Khảo sát thực bì

Những loại cây được trồng và mọc hoang. Lưu ý những cây chỉ thị đất, cây có thể làm gốc ghép, làm phân xanh.

2. Thiết kế vườn trồng

2.1. Nguyên tắc

- Đảm bảo tưới tiêu thuận lợi, chống xói mòn, bảo vệ đất,  ưu tiên dành đất tốt để trồng trọt.

- Đất có độ dốc nhỏ hơn 30, chia lô và thiết kế hàng cây như đất bằng, hàng cây vuông góc với hướng gió chính.

- Đất có độ dốc 40 - 100, thiết kế lô hàng theo đường đồng mức kết hợp với hệ thống mương rãnh tiêu nước và giảm tốc độ dòng chảy trên đất mặt.

- Đất có độ dốc trên 100 có thể trồng cây theo ruộng bậc thang hay hố vảy cá.

- Xây dựng các đập chắn nước ở các nơi hợp thuỷ giữa các sườn đồi để hạn chế dòng chảy và giữ nước tưới cho cây trong mùa khô hạn

- Đối với những vùng đất có mực nước ngầm cao < 1,5m phải đào rãnh để hạ mực nước ngầm.

Tùy theo điều kiện cụ thể, vị trí đất đai, địa hình, mực nước ngầm, tầng phèn, nguồn nước tưới.... Thiết kế vườn phù hợp cho từng vùng

Các điểm chung cần lưu ý trong thiết kế

+ Trên đất dốc:

- Nên thiết lập vườn tại vùng có đất phù sa ven sông, đất phù sa cổ, đất đồi Feralit đỏ hoặc Feralit vàng đỏ, đất thung lũng ở các vùng núi. Các loại đất trên thường có kết cấu đất xốp và nhẹ với tầng bề mặt dầy trên 80 cm; thoát nước; mực nước ngầm dưới 1m; độ pH từ 5,5 – 6,5; độ dốc không quá 20 – 250.

- Lập vườn trên đất dốc cần chống xói mòn bằng cách tạo các luống bậc thang rộng 3- 5 m theo đường đồng mức.

- Các hàng cây bố trí theo hướng Bắc- Nam. Bố trí vườn cạnh hoặc gần nguồn nước để chủ động nước tưới trong điều kiện khô hạn, có rãnh thoát nước trong mùa mưa lũ, ngoài các chú ý trên còn nên chọn vị trí thuận lợi giao thông để dễ vận chuyển quả đến nơi tiêu thụ. Tránh các vùng hay xảy ra rét đậm, rét hại và sương giá.Toàn bộ vườn trồng kín cỏ trừ tán cây xung quanh gốc. Cỏ Axonopus được trồng trong các rãnh thoát nước.

- Keo tai tượng là loại cây thích hợp và đã được trồng làm hàng rào chắn gió. Chúng được trồng 2- 3 hàng tạo thành vành đai bao quanh phía đỉnh đồi(Bắc), phía Nam và đường bao phía Đông của vườn.

- Thiết kế hệ thống tưới:

Nước được bơm từ trạm bơm nằm cuối vườn về phía Nam theo đường ống đặt ngầm dưới đất lên bể chứa trên đỉnh đồi, để lấy nước trực tiếp tưới cho cây.

Vùng đất thấp: chú ý có hệ thống bờ bao để điều tiết nước.

2.2. Vệ sinh phát hoang

Xử lý tàn dư cây trước khi làm đất

Trên khu đất dự định trồng cây có múi tồn tại tàn dư sinh vật và các loại sinh vật gây hại khác nhất là cỏ dại.

Những tàn dư và cỏ dại này cần được xử lý loại bỏ, tận dụng làm vật liệu che phủ đất hoặc chế biến thành phân bón.

Tàn dư sinh vật là những bộ phận của sinh vật như: rễ, gốc cây, cành lá rụng của các thực vật khác vốn tồn tại trên khu vục đó. Những thành phần này cản trở quá trình làm đất, trồng và chăm sóc cây có múi. đồng thời đó cũng là nơi cư trú của nhiều loại nấm bệnh. Khi trồng cây có múi các sinh vật này sẽ xâm nhập gây hại.

Xử lý cỏ dại trước khi làm đất

* Tác hại của cỏ dại

- Cỏ dại làm giảm năng suất cây trồng. Cỏ dại làm giảm sản lượng trung bình khoảng từ 34,3 – 89%. Cỏ dại gây ra thiệt hại lớn hơn thiệt hại do côn trùng và bệnh hại cộng lại.

- Cỏ dại canh tranh với cây trồng về:

+ Dinh dưỡng, nước: làm cây phát triển kém, cỏ cạnh tranh nước, dinh dưỡng.

+ Ánh sáng: Trên vườn cây tơ cỏ dại không được kiểm soát, chúng phát triển mạnh có thể dẫn đến ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây có múi.

+ Là nơi trú ngụ cho các loại dịch hại nguy hiểm: Cỏ dại đóng vai trò như ký chủ phụ cung cấp nơi trú ngụ cho các loại sâu bệnh gây hại cây trồng.

- Cản trở các hoạt động sản xuất:

+ Các loại cỏ đầy gai (ké đầu ngưạ) và gây ngứa(cỏ lông) rất khó chịu cho công việc thu hoạch.

+ Cỏ bìm bìm và một số chi của cỏ này quấn vào các cây trồng gây cản trở thu hoạch.

+ Những loại cỏ này tại thời điểm thu hoạch cũng gây hư hại quần áo và làm hư hại các loại máy nông nghiệp.

- Các trở ngại khác

Khi bón phân, phun thuốc trừ sâu, tưới tiêu, trồng cũng gặp khó khăn khi cỏ dại hiện diện.

* Các loại cỏ trên vườn

Nhóm cỏ họ hòa bản​

                      Thân, lá, hoa của nhóm cỏ hòa bản

Cỏ lồng vực cạn (Echinochloa colona)

                                   cỏ lồng vực cạn

- Cỏ dại hằng năm, mọc thành khóm, nhiều chồi, mảnh, cao 70 - 75 cm, mọc bò lan.

Cỏ đuôi phụng (Leptochloa chinensis)

Cỏ dại hằng năm, sống bám dưới nước, mọc thành khóm cao 30 - 100 cm.

Cỏ đuôi phụng

Cỏ dại hằng năm, sống bám dưới nước, mọc thành khóm cao 30 - 100 cm.

                                     Cỏ đuôi phụng

Cỏ tranh(Imperata cylindrical)

Cây mọc hoang dại, phân bố rộng khắp ở cả 3 miền Bắc, Trung, Nam.

                                           Cỏ tranh

- Cỏ tranh là cây sống lâu năm có thân rễ lan dài, ăn sâu dưới đất.

- Lá mọc đứng, cứng, gân nổi; dáng lá hẹp dài; lá có mặt trên nhám, mặt dưới nhẵn, mép lá sắc có thể cứa đứt tay rất dễ dàng.

- Hoa tự hình chuỳ, màu trắng sợi như bông, rất nhẹ nên ngoài nhân giống qua chồi rễ, cỏ tranh còn có khả năng phát tán rất xa nhờ gió.

Cỏ lông (Brachiaria mutica)

- Cỏ đa niên, các đốt d ưới có rễ. Thân cứng, bò ngang hoặc đứng ở phần trên, dài tối đa 6 m, cao tối đa 3m. Có lông ở đốt và bẹ lá. Lá mọc xen, phẳng hình mũi mác, hẹp, dài 10-30cm, rộng 0,8-1,5cm, đôi khi có lông bẹ mở, hở, gối lên nhau, có lông và mép nhám. Tai lá với hang lông dày đặc, cổ đầy lông.

- Phát hoa chùm tụ tán, bông màu tím, dài 12-20cm, rộng 16cm, gầm 8-20 nhánh phân tán, mỗi nhánh dài 2-8cm.

- Quả dạng hạt thóc. Sinh sản bằng hạt hoặc bằng thân bò. Thích hợp nơi đất ẩm, vườn  ươm, cạnh các hàng rào, ven lộ.

                  Cỏ lông

Cỏ lục lông (Chloris barbata)

Là cỏ hàng niên, cao 30- 60cm. Thân đứng hoặc cong ở phía dưới, bẹ ở phần gốc, láng bóng, các đốt phía dưới có rễ. Lá bẹt dài 2- 12cm, rộng 1- 2mm, nhám ở bìa lá, thường có lông ở mặt trên phần gốc.

Phát hoa ở đỉnh với chùm tụ tán, gồm 2- 12 nhánh màu tím, dạng các ngón tay, dài 2- 5cm, các gié phụ màu tím. Quả dạng hạt thóc. Sinh sản bằng hạt. Thích hợp nơi ruộng đất khô, ven lộ.

                             Cỏ lục lông

Cỏ ống (Panicum repens)

                                               Cỏ ống

Cỏ đa niên, cao 30- 90cm, căn hành khỏe màu trắng và nằm sâu dưới đất, thân thẳng dạng lá, có rễ ở đốt.

Phát hoa mở. Chùm tụ tán dài 6- 22cm. bông nhánh rụng hoàn toàn từ cuống.

Bông nhánh dài 2,75- 3,25 mm màu xanh nhạt đến vàng nhạt.

Mọc ở vùng đất ẩm, đất cát. Cỏ cũng có thể mọc ở vùng đất sét nặng. chịu ngập tạm thời. Sinh sản bằng căn hành.

Cỏ chỉ nhỏ (Digitaria ciliaris)

Cỏ hằng năm hoặc lưu niên, mọc bò, đôi khi leo cao 20 - 60 cm, rễ phân nhánh và mọc từ các đốt dưới cùng.

      Cỏ chỉ nhỏ

Lá thường không có lông, mép nhám, trong mượt, lá thìa hình màng mỏng, đầu múp nhọn dài 1 - 3 mm.

Cụm hoa tán 3 - 8 chùm, dài 5 - 15 cm, mọc quanh đỉnh trục hoa chính, đôi khi xếp dọc trục chính chung, ngắn khoảng 2 cm.

Quả bầu dục, sinh sản bằng hạt. Mọc nhiều trên vùng cây trồng cạn, ruộng cạn.

Cỏ chỉ (Cynodon dactylon)

                                             

                                                       Cỏ chỉ

- Cỏ sống dai nhờ thân rễ ngắn. Thân có nhiều cành, mọc bò dài, thỉnh thoảng lại phát ra những nhánh thẳng đứng. Lá phẳng, ngắn, hẹp, nhọn, dài 3- 4cm, hơi có màu lam.

- Cụm hoa gồm 2- 5 bông hình ngón tay mảnh, dài 2,5- 5cm, màu xanh hay tím, tỏa trên đỉnh một cuống mảnh, mỗi bông có các hoa phẳng, họp thành hai dãy bông nhỏ song song. Quả thóc, hình thoi thường dẹt, không có rãnh.

- Mọc hoang khắp nơi ở nước ta. Thường gặp nơi ẩm thấp, trong các vườn cây trồng cạn.

Cỏ mần trầu (Eleusine indica)

                                       Cỏ mần trầu

Là loài cỏ hằng năm, họ Lúa(Poaceae). Rễ mọc khoẻ. Thân bò, dài ở gốc, phân nhánh, mọc thẳng đứng thành bụi. Lá mọc cách xa nhau, hẹp, mềm, hình dài, nhọn đầu, phẳng nhẵn.

Cụm hoa hình bông, có 5 - 7 nhánh dài, mọc toả tròn đều ở đầu cuống chung. Quả thuôn, có ba cạnh, ráp, vỏ quả mềm. Cỏ mần trầu phân bố khắp các vùng nhiệt đới.

Ở Việt Nam, cỏ mần trầu mọc hoang dại nhiều nơi: bờ ruộng, ven đồi, chân đồi, sườn dốc.

Cỏ cú (cỏ gấu) (Cyperus rotundus)

Là loài cỏ dại lâu năm, họ Cói(Cyperaceae). Thân ba cạnh, không phân nhánh, gốc phình ra thành củ nằm sâu trong đất. Mầm trắng, mọc lan nhanh, có lớp vảy bao bọc khi non, thành sợi khi già.

Xem thêm




CS-Giống cam chín sớm CS1

Đây là giống cam chín sớm, sinh trưởng khoẻ, góc phân cành rộng, năng suất thu hoạch cao (trung bình đạt 27 - 30 tấn quả/ha)...


CS-Kỹ thuật trồng cam, quýt hữu cơ

Những vấn đề tổng quát quan trọng trong quy trình sản xuất cây cam quýt (CCQ/cây có múi) hữu cơ. Nhằm có giải pháp đảm bảo cho sản xuất CCQ bền vững và có hiệu...


SB-Bệnh sẹo cây cam, quýt

Cam, quýt là cây trồng nông nghiệp cho giá trị kinh tế cao. Tuy nhiên, sâu bệnh hại là một trong những yếu tố gây cản trở sản xuất và làm tăng chi phí phòng trừ.




SB-Phòng trừ bệnh loét hại cam, quýt

Bệnh loét phá hại cam, quýt thường làm rụng quả và lá, cây cằn cỗi chóng tàn. Ở vườn ươm, khi bị bệnh nặng cây con dễ chết, quả bị bệnh phẩm chất kém...